Dược liệu

Dâm Dương Hoắc: Tác Dụng và Cách Dùng Vị Thuốc Hiệu Quả

Dâm dương hoắc là vị thuốc quý trong Đông y được biết đến với nhiều công dụng chữa bệnh. Dược liệu có tính bình, vị cay, quy vào kinh Can, Thận, công dụng chữa liệt dương, các bệnh lý về thận và tăng cường sinh lực phái mạnh.

Dâm Dương Hoắc: Tác Dụng và Cách Dùng Vị Thuốc Hiệu Quả
Dâm dương hoắc là vị thuốc quý thường được dùng trng nhiều bài thuốc chữa bệnh

  • Tên khoa học: Epimedium macranthum Morr. & Decne
  • Tên gọi khác: Hoàng liên tổ, thiên lưỡng kim, tam chỉ cửu diệp thảo, cương tiền, phỏng trượng thải, tiên linh tỳ, can kê cân.
  • Họ: Berberidaceae

Mô tả cây dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc có tên khoa khoa học là Epimedium macranthum Morr. & Decne, thuộc họ Hoàn liên gai. Thảo dược này thường dùng trong nhiều bài thuốc Đông y chữa bệnh, tăng cường sức khỏe. Phần cành, thân và lá của loại cây này đều được dùng làm thuốc chữa bệnh.

1. Phân loại

Cây dâm dương hoặc chia thành nhiều loại khác nhau. Trong đó phổ biến nhất là dâm dương hoắc lá to, dâm dương hoắc lá tim và dâm dương hoắc lá mác.

2. Mô tả thực vật

Dâm dương hoắc thuộc loại cây thân thảo, chiều cao khoảng 0.5 – 0.8m. Cuống dài, hoa có màu trắng. Cây được chia thành nhiều loài khác nhau, mỗi loại sẽ có đặc điểm thực vật cụ thể như:

  • Dâm dương hoắc lá to: Loại cây này có thân nhỏ, cao khoảng 40cm. Lá mọc trên ngọn cây. Mỗi cây có 3 cành nhỏ, mỗi cành có 3 lá. Lá cây thường có hình dạng tim hoặc trứng. Chiều dài của lá khoảng 12cm và rộng khoảng 10cm. Lá có phần đầu nhọn, phần gốc hình tim, mép lá có răng cửa nhỏ tương tự như gai. Mặt dưới của lá có màu xanh xám, 2 bên lá có màu vàng nhẵn, gân chính, gân nhỏ hằn lên bề mặt lá. Lá dâm dương hoắc có vị đắng và mùi hơi tanh.
  • Dâm dương hoắc lá mác: Lá của cây có hình mũi tên, chiều dài khoảng 14cm, rộng khoảng 5cm. Phần đầu của lá hơi nhọn, gốc lá tình tên, mép lá có các răng cưa nhỏ nhọn giống như gai.
  • Dâm dương hoắc lá hình tim: Phần lá của cây có hình tim tròn, chiều dài khoảng 5cm và rộng khoảng 6cm. Các bộ phận còn lại của cây giống với dâm dương hoắc lá to.

3. Phân bố

Dâm dương hoắc được phân bổ nhiều ở Trung Quốc. Ở nước ta, loại cây này được tìm thấy ở những vùng núi cao như Hoà Bình, SaPa.

4. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản

Bộ phận dùng: Nhân dân dùng phần rễ và lá của loại cây này làm thuốc chữa bệnh. Phần lá có màu lục tro hoặc màu vàng, cứng đòn là lá tốt. Ngược lại, lá ẩm mốc, có màu đen, nát vụn là lá xấu, không thể sử dụng.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản 
Y học cổ truyền dùng phần rễ và lá của loại cây này làm thuốc chữa bệnh

Thu hái: Chọn thu hái phần lá và rễ của dâm dương hoắc vào mùa hè (khoảng tháng 5) và mùa thu. Sau khi thu hái xong, cắt phần lá, rửa sạch để loại bỏ tạp chất và mang đi phơi khô.

Chế biến:

Cắt phần gai xung quanh biên lá. Kế đến cắt nhỏ như sợi tơ to, rây để loại bỏ các mảnh vụn là có thể dùng.

Sử dụng phần lá và rễ dược liệu. Sau khi cắt bỏ phần gai xung quanh thì sử dụng mỡ dê đun trên lửa nhỏ đến khi tan chảy hoàn toàn thì gan sạch cặn. Cho dược liệu vào nồi và sao đều đến khi mỡ thấm đều vào lá. Sau đó lấy dược liệu ra, để nguội thì có thể sử dụng (Chích Dâm dương hoắc – theo Lôi Công Bào Chế).

Sau khi thu hái, rửa sạch thảo dược, thái nhỏ rồi mang đi phơi khô hoặc cho vào chảo sao sơ qua. Để tăng hiệu quả chữa bệnh, bạn có thể tẩm với rượu trắng rồi mang đi sao.

Bảo quản: Bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, tránh những nơi ẩm ướt, va chạm gây vỡ vụn.

5. Thành phần hoá học

Dâm dương hoắc chứa các thành phần hoá học đa dạng, bao gồm: Quercetin, Alcaloid, Anhydroicaritin-3-O-α-rhamnoside, Icaritin-3-O-α-rhamnoside, Epimedin A, B, C, Quercetin-3-O-D-glucoside, Sagittatoside, Saponin,…

Vị thuốc dâm dương hoắc

1. Tính vị – quy kinh

  • Dâm dương hoắc có tính ấm, vị cay đắng
  • Quy vào kinh Thận, Can

2. Công năng – chủ trị của dâm dương hoắc theo Y học cổ truyền

Dâm dương hoắc được biết đến là vị thuốc quý trong Y học cổ truyền. Đây là vị thuốc chủ lực trong nhiều bài thuốc chữa bệnh nhờ vào các tác dụng sau:

  • Tác dụng ôn thận tráng dương, cường gân tráng cốt, khu phong trừ thấp
  • Chủ trị trong âm hành đau (kinh trung thống), âm nuy tuyệt thương
  • Cường tâm lực (giúp làm mạnh tim), bổ yêu tất (bổ lưng, bổ gối)
  • Chữa trị tay chân tê bại, thiên phong, tay cân không có cảm giác (liệt nửa người)
  • Kiện gân cốt, tiêu hoa lịch
  • Lợi tiểu tiện, ích khí lực, cường khí hỗ trợ điều trị tiểu buốt, liệt dương, phong thấp đau nhức,…

3. Tác dụng của dâm dương hoắc theo Y học hiện đại

Trong nhiều nghiên cứu dược lý hiện đại cũng nhận thấy, trong dâm dương hoắc chứa nhiều thành phần, hoạt chất mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ và hỗ trợ điều trị các chứng bệnh thường gặp. Cụ thể:

  • Tác dụng làm hạ đường huyết, Lipid huyết
  • Giúp hạ áp
  • Kích thích tố nam (kích thích xuất tinh)
  • Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể
  • Hoá đờm, bình suyễn, giảm ho, an thần hiệu quả
  • Tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, ức chế hoạt động của phế cầu khuẩn, tụ cầu trắng, tụ cầu vàng
  • Tăng lưu lượng máu ở động mạch vàng, cầu chi, giãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu ở não, giãn máu não.
  • Có tác dụng trong việc ức chế hoạt động và kháng các loại virus bại liệt gồm loại I, loại II, loại III và Sabin I
  • Tác dụng lợi tiểu ở liều nhỏ và chống lợi tiểu ở liều lượng lớn

4. Cách dùng – liều lượng

Dược liệu dâm dương hoắc không chỉ sử dụng được cho nam giới mà còn được dùng cho nữ giới với nhiều hình thức như bài thuốc sắc, ngâm rượu. Đặc biệt, ngâm rượu là cách chữa bệnh đơn giản, dễ thực hiện và mang lại hiệu quả cao. Để tăng tác dụng chữa bệnh, người bệnh có thể dùng dâm dương hoắc kết hợp với một số dược liệu khác như nấm ngọc cẩu, sâm cau, thạch anh,…

Cách dùng - liều lượng 
Liều lượng dược liệu tuỳ thuộc vào chứng bệnh cụ thể, mức độ bệnh lý và khả năng đáp ứng của mỗi người

Liều lượng dược liệu tuỳ thuộc vào chứng bệnh cụ thể, mức độ bệnh lý và khả năng đáp ứng của mỗi người. Nên tham vấn chuyên khoa để được hướng dẫn liều lượng cũng như bài thuốc chữa bệnh cụ thể.

5. Đối tượng nên dùng

Vị thuốc dâm dương hoắc được dùng cho những đối tượng sau:

  • Nam giới mắc chứng di tinh, loãng tinh, liệt dương, tinh trùng lạnh
  • Người bị vô sinh – hiếm muộn
  • Người bị cao huyết áp
  • Trường hợp bị suy nhược thần kinh, mất ngủ, ngủ không sâu giấc
  • Nữ giới bị khô âm đạo, suy giảm ham muốn tình dục hoặc mất cảm giác khi quan hệ.
  • Người cao tuổi bị đau mỏi gối, phong thấp, chân tay lạnh, gân cốt co rút, tiểu tiện són,…

6. Đối tượng không nên dùng dâm dương hoắc

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ và tác dụng chữa bệnh. Tuy nhiên, dược liệu này không sử dụng cho một số trường hợp sau:

  • Trẻ em
  • Phụ nữ mang thai
  • Người có tính dục mạnh
  • Người bị hạ huyết áp
  • Người bệnh thể huyết âm hư hỏa vượng như chất lưỡi đỏ khô, môi khô, họng khát, sốt về chiều, đại tiện táo, người gầy yếu,…

7. Tác dụng phụ

Thực tế nhận thấy, các tác dụng phụ do dâm dương hoắc gây ra thường xảy ra ở người dùng quá liều trong thời gian dài. Theo đó, vị thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Khó thở nặng
  • Co thắt
  • Miệng khô
  • Chảy máu mũi
  • Váng đầu
  • Nôn

Do đó, trong thời gian áp dụng các bài thuốc từ dâm dương hoắc chữa bệnh, người bệnh cần tham khảo ý kiến thầy thuốc để được bắt mạch và tư vấn cụ thể. Đặc biệt, đối tượng phụ nữ mang thai không nên dùng dược liệu này chữa bệnh vì có thể gây ra các tác dụng phụ như:

  • Buồn nôn
  • Choáng váng
  • Động thai
  • Sảy thai
  • Lưu thai

Một số bài thuốc chữa bệnh từ dâm dương hoắc

Trong Y học cổ truyền lưu truyền nhiều bài thuốc chữa bệnh từ dâm dương hoắc an toàn và hiệu quả. Ngoài công dụng chữa bệnh, dược liệu này còn giúp bổ can, thận, mạnh gân cốt và tăng cường sức khoẻ tổng thể.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ dâm dương hoắc 
Nhiều bài thuốc từ dâm dương hoắc có tác dụng chữa trị liệt dương, di tinh, thận hư yếu, đau nhức xương khớp,…

Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu được áp dụng phổ biến:

Bài thuốc bổ thận, cải thiện tình trạng thận hư yếu:

  • Chuẩn bị dâm dương hoắc, hoàng tinh, tiền mao, tử hà xa, hoài sơn, thục địa, tang thầm, thỏ ty tử mỗi vị 15g, 2 quả thận dê, 12g sơn thù nhục.
  • Thực hiện: Thận dê mang đi sơ chế sạch, cắt thành miếng vừa ăn. Các dược liệu còn lại mang đi rửa sạch rồi cho vào túi vải mỏng. Cho tất cả vào nồi cùng với lượng nước vừa đủ và nấu nhừ. Chia thành 2 – 3 lần phần và ăn hết trong ngày.

Bài thuốc chữa đau lưng gối, xuất tinh sớm, tiểu rắt:

  • Chuẩn bị dâm dương hoắc, thỏ ty tử, hoài sơn, ích trí nhân, phá cố chỉ, sơn thù nhục,  ba kích thiên, phục linh, thục địa, hồ lô ba mỗi vị 500g, trầm hương 60g, lộc hươu 500g, nhục thung dung 250g.
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì mang đi phơi khô hoặc sấy khô. Sau đó cho tất cả vào cối và nghiền thành bột mịn. Trộn đều với mật ong và làm thành hoàn, mỗi viên nhỏ bằng hạt đậu. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10g.

Bài thuốc chữa chứng liệt dương, di tinh:

  • Chuẩn bị: Dâm dương hoắc, cẩu khỉ, thỏ ty tử, nhục thung dung mỗi vị 12g, đại táo 3 quả, cam thảo 3g, đỗ trọng, đương quy mỗi vị 8g, sa sâm, ba kích mỗi vị 16g
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và đun trên lửa nhỏ. Chia lượng nước sắc được thành nhiều lần uống hết trong ngày. Mỗi ngày sắc uống 1 thang, áp dụng liên tục trong vòng 1 tháng để cải thiện tình trạng liệt dương, di tinh.

Bài thuốc ngâm rượu chữa thận dương suy yếu, phong thấp hoặc tỳ thống:

  • Bài thuốc 1: Chuẩn bị 100g dâm dương sắc, sau khi rửa sạch, phơi khô thì mang đi thái nhỏ và cho vào bình ngâm với 500ml rượu trắng (30 – 40 độ C). Bảo quản ở nơi thoáng mát sau 15 – 20 ngày thì có thể dùng. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10ml rượu ngâm. Áp dụng đều đặn đến khi bệnh lý thuyên giảm.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị 120g dâm dương hoắc, 100 quả nhãn bỏ hạt, 100g ngũ gia bì. Các vị thuốc sau khi rửa sạch thì cho vào bình ngâm với 2 lít rượu trắng (30 – 40 độ C). Ngâm khoảng 30 ngày thì có thể sử dụng để chữa bệnh. Mỗi lần uống khoảng 15 – 20ml rượu, ngày uống 2 lần.

Lưu ý khi dùng vị thuốc dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc là vị thuốc bổ can, thận, được dùng để tăng cường sinh lực phái mạnh, sinh tinh, bồi bổ sức khỏe. Mặc dù mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ và tác dụng chữa bệnh nhưng nếu sử dụng không đúng cách có thể gây ra các tác dụng phụ và rủi ro.

Do đó, trước khi áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc này, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Sử dụng dâm dương hoắc với liều lượng đúng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Không sử dụng quá liều trong thời gian vì có thể gây ra các tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khoẻ và quá trình chữa bệnh.
  • Khi sắc thuốc, không nên dùng ấm có chất liệu bằng kim loại vì có thể làm mất đi dược tính của dược liệu. Thay vào đó, bạn nên sử dụng nồi bằng đất để đảm bảo tác dụng của thuốc sắc.
  • Nên chọn mua dược liệu ở những địa chỉ uy tín, có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng thuốc. Tránh mua phải dược liệu kém chất lượng dẫn đến “tiền mất tật mang”.
  • Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa nếu có ý định sử dụng dâm dương hoắc với mục đích hỗ trợ điều trị.

Dâm dương hoắc là vị thuốc quý có tác dụng bổ thận, tráng cương, tăng cường sức khỏe, được sử dụng trong điều trị các bệnh sinh lý ở nam giới. Để đảm bảo an toàn cũng như đạt được kết quả chữa trị tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ thầy thuốc để được hướng dẫn cụ thể.

Có thể bạn quan tâm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chia sẻ
Bỏ qua
test