Dược liệu

Độc Hoạt: Vị Thuốc Quý Với Nhiều Công Dụng Chữa Bệnh

Dược liệu độc hoạt là phần rễ và thân phơi khô của các loại cây độc hoạt khác nhau. Vị thuốc này có công dụng tán hàn, khứ phong, thắng thấp, chỉ thống nên thường được dùng trong các bài thuốc chữa tay chân co rút, ngứa da do phong, đau nhức do trúng phong, viêm phế quản mãn tính,…

Độc Hoạt: Vị Thuốc Quý Với Nhiều Công Dụng Chữa Bệnh
Dược liệu độc hoạt là phần rễ và thân phơi khô của các loại cây độc hoạt khác nhau

Mô tả dược liệu độc hoạt

1. Tên gọi

  • Tên gọi: Độc hoạt chỉ phần rễ và thân của nhiều loại độc hoạt khác nhau
  • Tên gọi khác: Độc diệu thảo, Xuyên Độc hoạt, Khương thanh, Trường sinh thảo, Sơn tiên độc hoạt,…
  • Tên khoa học: Angelica megraphylla Diels, Angelica laxiflora Diels
  • Họ: Hoa Tán (danh pháp khoa học: Apiaceae)

2. Phân nhóm

  • Cây ngưu vĩ độc hoạt (độc hoạt đuôi trâu) – Heracleum hemsleyanum Maxim
  • Mao đương quy (đương quy có lông/ cây hương độc hoạt) – Angelica pubescens Maxim
  • Độc hoạt chín mắt (cây cửu nhỡn độc hoạt) – Aralia cordata Thunb

3. Đặc điểm thực vật

Đương quy có lông:

Đương quy có lông là loại thực vật sống lâu năm, cây mọc thẳng đứng, cao khoảng 0.5 – 1m. Thân nhẵn không có lông, rãnh chạy dọc thân, hơi có màu tím. Lá mọc kép, phiến lá  hình lông chim, cuống lá nhỏ, ở phía dưới có mở rộng thành bẹ, ở mép lá có răng cưa tù.

Đặc điểm thực vật
Cây hương độc hoạt có hoa màu trắng, nhỏ và mọc thành cụm

Lá cây ngắn, thưa. Hoa màu trắng, nhỏ và mọc thành cụm. Quả bế đôi, hình thoi dẹt, có lưng trên sống, phát triển ở 2 bên thành dìa.

Độc hoạt đuôi trâu:

Loài cây này sống lâu năm, thân cao từ 0.5 – 1.5m, mọc thẳng đứng, mặt thân có rãnh chạy dọc, hơi có lông ngắn. Rễ chính to, thô và có các rễ nhỏ. Lá kép 1 lần, mép lá có răng cưa thô, phiến lá hình lông chim, dài từ 5 – 13cm, rộng 4 – 20cm, cuống lá nhỏ, ở dưới phát triển thành bẹ và ôm lấy thân.

Hoa của cây mọc thành cụm, có màu trắng, hình tán kép, cuống dài khoảng 3.5 – 9cm, mỗi cụm có 30 quả nhỏ. Quả bế đôi, có hình thoi dẹt, trên lưng sống không rõ.

Độc hoạt chín mắt:

Độc hoạt chín mắt thuộc họ Ngũ gia bì, cây sống lâu năm, mọc thẳng đứng, có nhiều cành, chiều cao trung bình từ 1 – 2cm. Lá cây mọc so le, dài từ 30 – 40cm, kép 2 – 3 lần lông chim.

Hoa có màu vàng nhạt hoặc màu trắng, mọc thành cụm, hình tán kép, mỗi tán có khoảng 20 – 35 bông nhỏ. Quả có hình cầu, mọng, đường kính khoảng 2.5cm, trong mỗi quả thường có 5 hạt.

4. Phân bố

Độc hoạt có nguồn gốc và phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Hiện vẫn chưa tìm thấy loại cây này ở nước ta.

5. Bộ phận dùng

Phần rễ và thân của nhiều loại cây độc hoạt khác nhau được dùng làm thuốc chữa bệnh.

6. Thu hái – chế biến

Độc hoạt được thu hái vào mùa xuân khi cây ra lá non hoặc thu hái vào mùa thu khi lá khô.

Thu hái - chế biến
Dược liệu được thu hái vào mùa xuân khi cây ra lá non hoặc thu hái vào mùa thu khi lá khô

Đào lấy phần rễ cây, mang đi rửa sạch, sấy khô hoặc phơi trong bóng râm cho khô. Vị thuốc này được bào chế bằng một số cách sau:

  • Rễ cây độc hoạt sau khi sơ chế thì cạo bỏ lớp vỏ ngoài hoặc sấy khô và để dùng dần (theo Bản Thảo Cương Mục)
  • Thái nhỏ rồi trộn đều với dâm dương hoắc. Ủ kín trong vòng 2 ngày, phơi khô rồi bỏ dâm dương hoắc (theo Lôi Công Bào Chích Luận)
  • Sau khi thu hái, mang đi phơi khô và để dùng dần. Khi dùng, mang dược liệu rửa sạch, để ráo nước và bào mỏng, phơi khô dưới bóng râm (theo Độc Dược Học Thiết Yếu)

7. Bảo quản

Vị thuốc độc hoạt có đặc tính thường tiết tinh dầu nên phải thương xuyên đem đi sấy khô hoặc phơi để tránh ẩm mốc. Nếu được hãy bảo quản trong lu có để vôi ở bên dưới để tránh mất màu, sâu mọt.

8. Thành phần hoá học

  • Angelicone, Belliferone, Angelic acid, Linoleic acid, dầu thực vật, Palmitic acid, Angeloi, Bergaptenostholum, Scopoletin, Oleic acid, Stearic, Tiglic acid, Sterol (theo Trung Dược Học).
  • Isoimperatorin, Xanthotoxin, Columbianetin, Columbianetin acetate, Osthol, Bergapten (theo Dược Học Học Báo)
  • g-Aminobutyric acid (theo Bắc Kinh Y Khoa Đại Học Học Báo)
  • Ampubesol, Angelol G, B, D (theo Thẩm Dương Học Viện Học Báo)

Vị thuốc độc hoạt

1. Tính vị

  • Tính hơi ôn, vị ngọt, không độc (theo Biệt Lục)
  • Tính ôn, vị đắng, cay (theo Trung Dược Học)
  • Tính ấm, vị cay (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
  • Tính bình, vị đắng (theo Bản Kinh)
  • Tính hơi mát, vị đắng (theo Cảnh Nhạc Toàn Thư)
  • Tính ôn, vị cay, đắng (theo Trung Dược Đại Từ Điển)

2. Quy kinh

  • Quy vào kinh Thận, Can, Bàng Quang, Tâm (theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa)
  • Quy vào kinh Thận, Bàng Quang (theo Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Quy vào kinh túc Thiếu âm Thận và thủ Thiếu âm tâm (theo Trân Châu Nang)
  • Quy vào kinh Can, Thận (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
  • Quy vào kinh Can, Thận, Bàng Quang (theo Trung Dược Học)

3. Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại: 

  • Tác dụng kháng viêm, an thần và giảm đau rõ rệt (theo Trung Dược Học)
  • Chống co thắt đối với hồi tràng nhỏ, chống loét bao tử (theo Trung Dược Học)
  • Thuốc nước từ dược liệu có tác dụng giảm huyết áp nhưng chỉ duy trì trong thời gian ngắn. Độc hoạt có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu (chống đông máu) trong thực nghiệm. Dùng dược liệu chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp (theo Trung Dược Học)
  • Hưng an bạch chỉ có khả năng ức chế trực khuẩn đại tràng, phẩy khuẩn tả, thương hàn, trực khuẩn lao, lỵ và trực khuẩn mủ xanh (theo Trung Dược Học)

Theo y học cổ truyền: 

Tác dụng:

  • Tán hàn, khứ phong, thắng thấp, chỉ thống (theo Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Trừ phong thấp, chỉ thống, giải biểu (theo Trung Dược Học)
  • Khứ phong, thắng thấp ( theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

Chủ trị:

  • Chuyên chủ trị đau khớp do phong, các loại phong (theo Danh Y Biệt Lục)
  • Chủ trị thiếu phong hàn biểu chứng, thiếu âm đầu thống, phong thấp tý thống, thấp gây ngứa da (theo Trung Dược Học)
  • Trị phong thấp, phong hàn biểu chứng, lưng đùi đau thắt (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
  • Chủ trị kim sàng, uống lâu nhẹ người, trị chứng sán hà ở nữ giới, phong hàn (theo Bản Kinh)
  • Trị ngứa, khó chịu ở da,  hen suyễn, phong thấp lạnh, lao tổn, nghịch khí, phong độc gây đau, đau và giật ở chân tay (theo Dược Tính Bản Thảo)
  • Trị khí quản viêm mạn, co rút chân tay, đau răng, phong hàn thấp tý, đau đầu gối, đau lưng, đầu đau (theo Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Trị phong thấp, phong hàn biểu chứng, đau thắt lưng đùi (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

4. Cách sử dụng – liều dùng

Vị thuốc độc hoạt có thể dùng ở dạng sắc uống, ngâm rượu, tán mịn làm hoàn, tán bột uống,… Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 4 – 12g. Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng, thầy thuốc có thể gia giảm liều dùng phù hợp.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu

Vị thuốc độc hoạt được ứng dụng trong nhiều bài thuốc chữa các bệnh lý như đau xương khớp, đau sưng răng, trúng phong,… Việc áp dụng bài thuốc phù hợp và đúng cách không chỉ giúp cải thiện bệnh mà còn giúp bồi bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu 
Độc hoạt thường được dùng trong nhiều bài thuốc chữa các bệnh lý như đau xương khớp, đau sưng răng,…

Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu:

Bài thuốc trị trúng phong bất tỉnh nhân sự, lạnh toàn thân, cấm khẩu:

  • Chuẩn bị độc hoạt 160g, 1 thăng rượu
  • Thực hiện: Dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm sắc cùng với 1 thăng rượu, đun trên lửa nhỏ. Đến khi còn nửa thăng thì tắt bếp, chia thành nhiều lần uống

Bài thuốc trị chứng phong hư sau sinh:

  • Chuẩn bị độc hoạt 120g, bạch tiên bì 120
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi sắc với 3 thăng nước. Đến khi sắc lại còn 2 thăng thì tắt bếp. Chắt lấy phần nước chia thành 3 lần và uống hết trong ngày.

Bài thuốc chữa trúng phong cấm khẩu, răng cắn chặt:

  • Chuẩn bị: Dùng độc hoạt 20g, xuyên khung 6g, xương bồ 6g
  • Thực hiện: Các vị thuốc sau khi rửa sạch thì cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và sắc trên lửa nhỏ. Chia lượng nước thuốc thành nhiều lần và uống khi còn ấm

Bài thuốc chữa khớp xương đau nhức: 

  • Chuẩn bị: Đỗ trọng, thục địa, cốt toái bổ, hà thủ ô, hy thiêm thảo, kê huyết đằng, độc hoạt, xuyên quy, kim ngân hoa, phòng đảng sâm, thổ phục linh mỗi vị 12g, cam thảo 4g, can khương 4g, quế chi 8g, ngưu tất 8g, xuyên khung 8g.
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi sắc lấy nước uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang đến khi các triệu chứng bệnh thuyên giảm.

Bài thuốc trị viêm khớp do phong thấp, lưng đùi đau nhức, tay chân co rút:

  • Chuẩn bị: Tế tân 4g, tần giao 12g, độc hoạt 12g và phòng phong 12g
  • Thực hiện: Các dược liệu cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và đun trên lửa nhỏ. Chia lượng nước thu được thành nhiều lần và uống hết trong ngày.

Bài thuốc chữa phế quản bị viêm mạn tính:

  • Chuẩn bị độc hoạt và đường đỏ 15g
  • Thực hiện: Mang chế thành cao và dùng từ 3 – 4 lần/ ngày đến khi bệnh thuyên giảm

Bài thuốc trị răng sưng đau: 

  • Bài thuốc 1:Chuẩn bị độc hoạt và rượu trắng. Mang dược liệu nấu rượu và ngậm trong miệng.
  • Bài thuốc 2: Nếu không cải thiện, người bệnh dùng độc hoạt 120g, địa hoàng 120g. Các vị thuốc đem đi tán bột mịn. mỗi lần dùng 12g bột thuốc sắc với 1 chén nước, uống khi còn nóng để đạt được hiệu quả cao.

Bài thuốc chữa trúng phong không nói được: 

  • Chuẩn bị: Độc hoạt 40g, 2 thăng rượu
  • Thực hiện: Dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm sắc cùng với 2 thăng rượu. Đến khi sắc lại còn 1 thăng thì tắt bếp. Uống rượu cùng với đại đậu 5 chén sao

Bài thuốc chữa xương khớp đau nhức: 

  • Chuẩn bị: Bạch thược dược 4g, đương quy 4g, phụ tử chế 1.2g, cam thảo 1.2g, cát căn 4g, phục linh 4g, độc hoạt 6g, nhân sâm 2g, hoàng kỳ 4g, đậu đen 6g, can khương 1.2g.
  • Thực hiện: Các vị thuốc mang đi sắc lấy nước uống. Chia lượng nước thuốc sắc được thành 3 lần uống trong ngày

Bài thuốc trị vận động khó khăn, phong thấp, xương khớp đau nhức, đau bụng: 

  • Chuẩn bị đương quy, tang ký sinh, cẩu tích, sinh địa, độc hoạt, ngưu tất, thiên niên kiện, xuyên khung mỗi vị 12g
  • Thực hiện: Các dược liệu sau khi rửa sạch thì cho vào ấm cùng với lượng nước vừa đủ và sắc trên lửa nhỏ. Chia lượng thuốc sắc được thành nhiều lần và uống hết trong ngày. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Bài thuốc trị đau khớp mãn tính do phong thấp, nhất là ở chi dưới:

  • Chuẩn bị tế tân, tang ký sinh, xuyên khung, sinh địa, nhục quế, nhân sâm, đỗ trọng, quy thân, bạch thược, phòng phong, tần giao,  phục linh, cam thảo, ngưu tất mỗi vị 8g, độc hoạt 12g
  • Thực hiện: Đem các vị thuốc sắc lấy nước uống. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Bài thuốc trị đau đầu, táo bón, cơ thể đau, cảm mạo phong hàn:

  • Chuẩn bị đại hoàng 8g, sinh khương 4g, ma hoàng 4g, cam thảo 4g, độc hoạt 8g, xuyên khung 3.2g
  • Thực hiện: Các dược liệu mang đi rửa sạch rồi cho vào ấm sắc với lượng nước vừa đủ. Chia lượng nước thuốc thu được thành nhiều lần và uống hết trong ngày. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Một số lưu ý khi dùng vị thuốc độc hoạt chữa bệnh

Trước khi sử dụng dược liệu độc hoạt chữa bệnh, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Không sử dụng độc hoạt cho người có khí huyết hư mà âm hư, phụ nữ nửa người dưới hư yếu, đau nửa người (theo Bản Thảo Phùng Nguyên).
  • Không dùng cho hội chứng nội phong và cần thận trọng khi dùng dược liệu cho người bị âm hư (theo Trung Dược Học).
  • Không sử dụng độc hoạt cho người bị huyết hư (theo Lâm Sàng Thường Dụng Dược Thủ Sách).
  • Cấm dùng trong trường hợp huyết hư mà không có phong hàn thực tà, âm hư nội nhiệt (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Cân nhắc trước khi dùng cho người bị âm hư, huyết áp (theo Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Không dùng vị thuốc độc hoạt cho người bị đau đầu gối, ngang lưng đau thuộc chứng hư (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Cần tham vấn chuyên khoa nếu có ý định áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu. Bên cạnh đó, cần dùng thuốc theo đúng liều lượng được chỉ dẫn để tránh phát sinh tác dụng phụ, rủi ro.

Độc hoạt là phần rễ và thân phơi khô của nhiều cây độc hoạt. Vị thuốc này mang lại nhiều công dụng trong chữa bệnh và cải thiện sức khỏe. Tuy nhiên, trước khi sử dụng dược, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ thầy thuốc để được hướng dẫn cụ thể.

Có thể bạn quan tâm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chia sẻ
Bỏ qua
test