Thoát vị đĩa đệm

Thoát Vị Đĩa Đệm L5 S1: Dấu Hiệu, Chẩn Đoán, Cách Điều Trị

Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là hiện tượng thoát vị đĩa đệm nằm giữa đốt sống L5 và xương cùng S1. Vị trí này chịu áp lực lớn nhất từ trọng lượng cơ thể, các hoạt động thể chất nên thường có nguy cơ tổn thương cao hơn so với các vị trí khác. Bệnh lý hầu như không gây ra triệu chứng lâm sàng trong giai đoạn đầu và chỉ phát sinh cơn đau khi đến giai đoạn thoát vị thực thụ.

Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là bệnh gì?

Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là thuật ngữ đề cập đến tình trạng đĩa đệm nối giữa đốt sống L5 (đốt sống cuối cùng của thắt lưng) và S1 (đoạn đầu tiên của xương cùng) thoái hoá, bao xơ nứt rách khiến nhân nhầy bên trong tràn ra ngoài. Đây được xem là điểm tựa chính của cột sống cũng là vị trí dễ bị tổn thương, thoát vị nhất.

Thoát Vị Đĩa Đệm L5 S1: Dấu Hiệu, Chẩn Đoán, Cách Điều Trị
Thoát vị đĩa đệm L5 S1 là hiện tượng thoát vị đĩa đệm nằm giữa đốt sống L5 và xương cùng S1

Dấu hiệu đầu tiên của bệnh lý là phồng đĩa đệm, sau đó chuyển sang giai đoạn lồi rồi đến thoát vị thực thụ (nhân nhầy tràn ra khỏi bao xơ). Bệnh nếu không được tiến hành thăm khám và điều trị kịp thời, nhân nhầy thoát vị có thể di chuyển đến các vị trí khác – giai đoạn này gọi là thoát vị có mảnh rời.

Theo đánh giá của các chuyên gia, thoát vị đĩa đệm L5 S1 có tính chất mãn tính, tiến triển dai dẳng và hầu như không xuất hiện triệu chứng trong giai đoạn đầu. Các biểu hiện bệnh lý thường bùng phát vào giai đoạn thoát vị thực thụ, thoát vị có mảnh rơi.

Theo số liệu thống kê, ở nước ta có đến 17% người từ 60 tuổi trở lên bị đau lưng do ảnh hưởng của thoát vị đĩa đệm L5 S1.

Nguyên nhân dẫn đến thoát vị đĩa đệm L5 S1

Theo các bác sĩ chuyên khoa, thoát vị đĩa đệm L5 S1 có mối liên hệ mật thiết với yếu tố tuổi tác (lão hoá). Khi tuổi tác cao, những cơ quan trong cơ thể, bao gồm đĩa đệm sẽ có xu hướng thoái hoá.

Từ đó dẫn đến cấu trúc vòng sụn xơ bị thay đổi, nhân nhầy bị thoái hoá nước, đĩa đệm mất dần tình đàn hồi và vòng sụn mỏng dần đi. Lúc này, đĩa đệm rất dễ bị tổn thương khi gặp những tác động cơ học (té ngã, chấn thương, lao động nặng,…) và gây ra hiện tượng bao xơ phồng lồi, nứt rách và khiến nhân nhầy tràn ra bên ngoài.

Theo chuyên gia, sự kết hợp giữa nguyên nhân bên trong (đĩa đệm thoái hoá) cùng với nguyên nhân bên ngoài (các tác động cơ học) là căn nguyên phát sinh thoát vị đĩa đệm.

Nguyên nhân dẫn đến thoát vị đĩa đệm L5 S1
Bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 có mối liên hệ mật thiết với yếu tố tuổi tác (lão hoá)

Một số nguyên nhân gây ra bệnh lý, bao gồm:

  • Tuổi tác cao: Đây được xem là yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý xương khớp mãn tính như thoát vị đĩa đệm, loãng xương, thoái hoá khớp, thoái hoá cột sống,… Nguyên nhân là do tuổi tác cao gây suy yếu cấu trúc xương khớp, giảm khả năng linh hoạt, đàn hồi và khiến xương khớp bị tổn thương khi tác động.
  • Chấn thương: Chấn thương là một trong những nguyên nhân phổ biến gây thoát vị đĩa đệm L5 S1, nhất là ở người trẻ tuổi. Tác động cơ học mạnh có thể khiến bao xơ của đĩa đệm bị nứt rách đột ngột, khi đó chất nhầy bên trong thoái vị ra ngoài.
  • Các tác động cơ học khác: Bệnh lý cũng có thể là hệ quả do một số tác động cơ học khác như lao động nặng nhọc, vận động sai tư thế, lười vận động,… Những thói quen này có thể làm tăng áp lực lên cột sống, gây suy yếu đĩa đệm và dẫn đến tình trạng thoái vị.
  • Một số yếu tố nguy cơ: Ngoài ra, nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm cũng có thể tăng lên đáng kể khi gặp các yếu tố rủi ro như tiền sử gia đình bị thoát vị đĩa đệm, thừa cân – béo phì, chế độ ăn uống thiếu canxi, khoáng chất, vitamin, ảnh hưởng của bệnh thoái hoá cột sống,… Những yếu tố này có thể tác động tiêu cực đến độ đàn hồi, dẻo dai của đĩa đệm và làm tăng nguy cơ thoát vị.

Dấu hiệu nhận biết bệnh lý

Như đã đề cập, thoát vị đĩa đệm L5 S1 thường không xuất hiện triệu chứng trong giai đoạn phồng, lồi đĩa đệm. Theo đó, các biểu hiện bệnh lý chỉ khởi phát ở giai đoạn thoát vị đĩa đệm thực thụ và giai đoạn thoát vị có mảnh rời.

Ban đầu, bệnh chỉ gây ra các triệu chứng đau nhức ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, nhân nhầy bị thoát vị có thể chèn ép lên dây thần kinh, từ đó gây ra các triệu chứng nặng nề.

Dấu hiệu nhận biết bệnh lý
Bệnh lý điển hình bởi cơn đau vùng thắt lưng, cơn đau có thể bùng phát đột ngột hoặc xuất hiện từ từ

Các triệu chứng nhận biết bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1:

  • Bệnh lý điển hình bởi cơn đau vùng thắt lưng, cơn đau có thể bùng phát đột ngột hoặc xuất hiện từ từ.
  • Cơn đau do thoát vị đĩa đệm L5 S1 có tính chất cơ học, mức độ giảm nhẹ khi nghỉ ngơi và trở nên nặng nề khi đi lại, vận động nặng.
  • Tình trạng đau nhức vùng thắt lưng khiến người bệnh giảm biên độ hoạt động, nhất là các động tác nghiên, xoay, ngửa và cúi người
  • Khi ấn vào mỏm gai đốt sống L5 sẽ gây đau nhói
  • Một số trường hợp bệnh có thể quan sát thấy cột số bị vẹo và cong do nhân nhầy thoát vị ra bên ngoài bao xơ.

Khi mới khởi phát, bệnh lý chủ yếu gây đau nhức vùng thắt lưng. Tuy nhiên, theo thời gian, lượng nhân nhầy thoát vị có thể dẫn đến tình trạng chèn ép lên rễ thần kinh và làm xuất hiện các triệu chứng như:

  • Đau cột sống lưng lan xuống phần đùi, hông và bắp theo đường đi của dây thần kinh tạo (đau dây thần kinh tọa)
  • Cơn đau tăng lên khi hắt hơi, ho
  • Rối loạn vận động, có cảm giác (ngứa ran, tê bì, dị cảm,…)
  • Rối loạn phản xạ chi dưới
  • Rối loạn dinh dưỡng (gây yếu liệt chi, teo chi,…)

Thực tế nhận thấy, hầu hết các trường hợp bị thoát vị đĩa đệm đều không xuất hiện các triệu chứng lâm sàng hoặc chỉ gây ra cơn đau ở vùng thắt lưng. Chỉ các trường hợp bệnh tiến triển nặng nề mới gây ra các triệu chứng rõ rệt do chèn ép rễ thần kinh.

Bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 có nguy hiểm không?

Thoát vị đĩa đệm L5 S1 có tính chất mãn tính, kéo dài dai dẳng và tiền triển chậm. Thực tế, bệnh lý hiếm khi đe dọa nghiêm trọng đến sức khoẻ. Tuy nhiên, các triệu chứng do bệnh lý gây ra ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất lao động, cuộc sống sinh hoạt và tâm lý của người bệnh.

Bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 có nguy hiểm không?
Bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 nếu không được kiểm soát kịp thời có thể gây ra hội chứng chùm đuôi ngựa

Trong một số trường hợp, nhân nhầy đĩa đệm có thể tràn ra ngoài hoàn toàn và chèn ép lên rễ thần kinh vùng L5 S1. Do đó, bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng sau:

  • Chất lượng cuộc sống giảm: Đây là một trong những biến chứng thường gặp nhất do các bệnh xương khớp mãn tính gây ra. Thực tế, cơn đau và các biểu hiện lâm sàng của bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, chất lượng giấc ngủ và hiệu suất lao động. Hơn nữa, đau dai dẳng, kéo dài còn tác động đến tâm lý gây căng thẳng, lo âu quá mức.
  • Bị yếu liệt chi dưới: Khi rễ thần kinh bị chèn ép lâu ngày có thể dẫn đến rối loạn vận động, phản xạ, dinh dưỡng và cảm giác ở chi dưới. Theo thời gian, những khối cơ của chi có xu hướng teo, giảm khả năng vận động, di chuyển và dẫn đến tình trạng teo cơ, yếu chi dưới.
  • Hội chứng chùm đuôi ngựa: Hội chứng này là biến nặng nề do bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 gây ra. Tình trạng này xảy ra khi rễ thần kinh bị chèn ép trong thời gian dài và nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chức năng cơ xương khớp, cơ quan bài tiết và cả cơ quan sinh dục. Hội chứng chùm đuôi ngựa đặc trưng bởi các triệu chứng như yếu 1 hoặc 2 chân, đau thắt lưng dữ dội, đau tê chi dưới, tiểu không tự chủ hoặc bí tiểu, rối loạn cương dương, mất cảm giác vùng mông, táo bón,…

Chẩn đoán bệnh lý

Bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 được chẩn đoán thông qua các biểu hiện lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Kỹ thuật chẩn đoán được tiến hành nhằm xác định cụ thể bệnh lý, loại trừ những khả năng có thể xảy ra, đồng thời giúp dễ dàng đánh giá mức độ thoát vị đĩa đệm ở L5 S1.

Chẩn đoán bệnh lý
Kỹ thuật chẩn đoán được tiến hành nhằm xác định cụ thể bệnh lý, từ đó áp dụng phương pháp điều trị phù hợp

Một số kỹ thuật được áp dụng trong chẩn đoán bệnh lý, bao gồm:

  • Thăm khám lâm sàng: Đầu tiên, bác sĩ chuyên khoa sẽ khai thác các triệu chứng mà người bệnh gặp phải, tiền sử gia đình và cá nhân. Sau đó, người bệnh được yêu cầu thực hiện một số hoạt động nhằm đánh giá cơ lực theo cấp bậc (thường chia thành 6 bậc, từ bậc 0 đến bậc 5)
  • Chụp X-quang: Khác với các bệnh xương khớp khác, hình ảnh X-quang ít có giá trị chẩn đoán đối với bệnh thoát vị đĩa đệm. Tuy nhiên, thông qua xét nghiệm này, giúp bác sĩ loại trừ một số khả năng có thể xảy ra như viêm cột sống dính khớp, thoái hoá cột sống.
  • MRI: Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một trong những xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị nhất trong chẩn đoán bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1. Thông qua hình ảnh của xét nghiệm giúp bác sĩ dễ dàng hơn trong việc xác định vị trí thoát vị, dạng thoát vị cũng như mức độ thoát vị. Từ đó đưa ra đánh giá và phương pháp điều trị phù hợp.
  • Chụp CT: CT (cắt lớp máy tính) thường ít được chỉ định trong chẩn đoán bệnh lý, trừ trường hợp người bệnh không đủ điều kiện chụp MRI (chi phí cao). Hình ảnh từ chụp CT sẽ giúp bác sĩ đánh giá tình trạng đĩa đệm, xác định vùng đĩa đệm bị tổn thương, phân loại thoát vị.
  • Xét nghiệm bilan viêm: Theo đó, xét nghiệm bilan với các trường hợp bị thoát vị đều cho ra kết quả âm tính. Tuy nhiên, xét nghiệm này có thể được thực hiện nhằm loại từ tổn thương ở cột sống do các bệnh ác tính, do nhiễm trùng hoặc rối loạn tự miễn.
  • Một số xét nghiệm khác: Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ chuyên khoa cũng có thể yêu cầu người bệnh chụp bao rễ cản quang hoặc đo điện cơ đồ giúp loại trừ nguy cơ hẹp ống sống, đánh giá mức độ chèn ép rễ thần kinh, trương lực ở cơ bắp.

Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm L5 S1

Bệnh thoát vị đĩa đệm nói chung và thoát vị đĩa đệm L5 S1 nói riêng là bệnh mãn tính, tiến triển âm thầm và gần như không thể điều trị dứt điểm. Các phương pháp điều trị bệnh chỉ có tác dụng kiểm soát các biểu hiện lâm sàng, hỗ trợ làm chậm tiến triển của bệnh cũng như phục hồi chức năng vận động.

Phương pháp điều trị bệnh cụ thể được bác sĩ chỉ định dựa trên mức độ thoát vị, vị trí thoát vị, loại thoát vị và một số yếu tố khác như độ tuổi, mức độ đáp ứng, mong muốn của người bệnh,… Hiện nay, việc điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 gồm 3 phương pháp chính là điều trị vật lý trị liệu, điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa.

1. Điều trị nội khoa

Phương pháp điều trị nội khoa được chỉ định khi người bệnh chưa xuất hiện các triệu chứng nặng nề do rễ thần kinh chèn ép (giai đoạn phồng lồi đĩa đệm). Mục tiêu của điều trị nội khoa là giúp giảm đau, dị cảm, phục hồi chức năng vận động.

Điều trị nội khoa
Dành nhiều thời gian mang lại hiệu quả rõ rệt trong giai đoạn cấp

Điều trị nội khoa đối với bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 bao gồm các phương pháp sau:

Chế độ nghỉ ngơi:

  • Dành nhiều thời gian mang lại hiệu quả rõ rệt trong giai đoạn cấp (cơn đau và các triệu chứng lâm sàng bùng phát mạnh)
  • Người bệnh cần nằm nghỉ trên giường phẳng, tránh nằm võng, ghế bố,… Mục đích của việc nằm nghỉ ngơi là ổn định cấu trúc cột sống, giảm áp lực lên đĩa đệm bị thoát vị, đồng thời ngăn chặn bao xơ nứt, rách khiến nhân nhầy tràn ra bên ngoài.
  • Tránh những hoạt động làm tăng áp lực lên đĩa đệm như vận động mạnh, ngồi quá lâu, lao động nặng nhọc, thay đổi tư thế đột ngột.

Sử dụng thuốc:

  • Thuốc giảm đau: Chủ yếu là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc Paracetamol. Trường hợp đau nhiều, bác sĩ có thể chỉ định dùng chế phẩm kết hợp giữa Paracetamol và thuốc giảm đau gây nghiện (opioid) hoặc dùng các opioid chứa hoạt tính yếu như Tramadol, Codeine,… nhằm cải thiện cơn đau vùng thắt lưng.
  • Thuốc giãn cơ: Thuốc giãn cơ (Mynal) thường được chỉ định trong điều trị thoát vị đĩa đệm. Thành phần trong thuốc có tác dụng giãn mạch, giảm tình trạng cơ co thắt quá mức, hỗ trợ cải thiện cơn đau ở đốt sống thắt lưng. Thuốc thường được dùng với hàm lượng 50mg/ 2 – 3 lần/ ngày.
  • Thuốc giúp giảm đau thần kinh: Nhóm thuốc này được sử dụng trong trường hợp bùng phát cơn đau do dây thần kinh bị chèn ép. Nhóm thuốc này hoạt động theo cơ chế tái hấp thu các chất dẫn truyền như monoamin, serotonin. Từ đó làm giảm thụ cảm cơn đau do bệnh lý gây ra. Thuốc giảm đau thần kinh thường được chỉ định như Gabapentin, Pregabalin,…
  • Corticoid: Corticoid thường được chỉ định ở đường tiêm trong trường hợp người bệnh đau nhiều, không đáp ứng tốt các loại thuốc trên. Thuốc có khả năng chống viêm, làm giảm cơn đau tại vùng thắt lưng nhanh chóng và ức chế phản ứng miễn dịch. Tuy nhiên, tiêm Corticoid có thể gây ra nhiều rủi ro nên chỉ được chỉ định trong trường hợp cần thiết.

Kết hợp nghỉ ngơi và sử dụng thuốc điều trị mang lại hiệu quả cao đối với trường hợp bệnh ở giai đoạn nhẹ (giai đoạn phồng, lồi). Sau một thời gian sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh có thể kết hợp tập luyện, sinh hoạt lành mạnh để duy trì cột sống khoẻ mạnh, hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng lâm sàng và làm chậm quá trình thoái hoá đĩa đệm.

2. Áp dụng vật lý trị liệu

Bên cạnh sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh có thể thực hiện có thể kết hợp một số kỹ thuật vật lý trị liệu nhằm cải thiện cơn đau, phục hồi chức năng cột sống, tăng chuyển hóa dinh dưỡng ở vị trí đĩa đệm bị tổn thương,…

Áp dụng vật lý trị liệu
Người bệnh nên kết hợp với một số bài tập vật lý trị liệu, nhất là bài tập kéo giãn cột sống để cải thiện bệnh lý

Một số biện pháp vật lý trị liệu, bao gồm:

  • Đeo đai lưng hỗ trợ: Đa số các trường hợp người bị thoát vị đĩa đệm L5 S1 được khuyến khích đeo đai lưng để giúp ổn định cấu trúc cột sống, làm giảm áp lực lên vùng đĩa đệm bị tổn thương. Bên cạnh đó, biện pháp này còn giúp người bệnh duy trì tư thế thẳng lưng, hạn chế các tư thế xấu gây cong, vẹo cột sống.
  • Massage liệu pháp: Đây là một trong những biện pháp giúp giảm đau an toàn và hiệu quả. Phương pháp này dùng lực tác đông từ bàn tay nhằm thúc đẩy tuần hoàn máu, tăng chuyển hóa dinh dưỡng, tăng phản xạ thần kinh, cải thiện các triệu chứng lâm sàng như tê cứng cột sống, đau thắt lưng,…
  • Thể dục trị liệu: Người bệnh nên kết hợp với một số bài tập vật lý trị liệu, nhất là bài tập kéo giãn cột sống nhằm ổn định cấu trúc cột sống, giải phóng áp lực lên đĩa đệm tổn thương, giảm đau nhức. Bên cạnh đó, biện pháp này còn giúp tăng tuần hoàn máu, phục hồi chức năng vận động.
  • Chiếu tia hồng ngoại: Liệu pháp này có tác dụng cải thiện tình trạng đau nhức ở cột sống thắt lưng. Khi tiếp xúc với cột sống bị tổn thương, tia hồng ngoại có tác dụng chống co cứng cơ, giãn mạch máu và tăng chuyển hóa dinh dưỡng tại chỗ. Do đó, nếu áp dụng đều đặn, biện pháp này có thể giúp phục hồi tổn thương ở đĩa đệm bị phồng lồi, xơ hoá.
  • Điều trị bằng điện xung: Dùng điện xung (TENS) chữa thoát vị đĩa đệm L5 S1 được tiến hành bằng cách dùng xung điện có tần suất thấp và trung bình nhằm kích thích thần kinh cơ, cải thiện chức năng vận động, đồng thời tăng chuyển hóa dinh dưỡng. Bên cạnh đó, phương pháp này còn mang lại hiệu quả trong ức chế dẫn truyền cảm giác, từ đó giúp cải thiện cơn đau nhức ở mức độ nặng do bệnh lý gây ra.
  • Đắp paraffin: Liệu pháp này sử dụng hỗn hợp paraffin (hỗn hợp chứa nhiều hydrocarbon từ dầu hoả) đắp lên vùng thắt lưng L5 S1. Biện pháp này giúp tăng tuần hoàn máu, tác dụng giãn mạch, thư giãn cơ và cải thiện cơn đau ở đốt sống thắt lưng. Đắp paraffin thường được dùng để giảm đau do thoát vị đĩa đệm, đau cổ vai gáy, thoái hoá cột sống, đau thần kinh tọa,…

So với việc sử dụng thuốc điều trị, việc áp dụng các biện pháp vật lý trị liệu mang lại hiệu quả tương đối nhưng hạn chế phát sinh tác dụng phụ và rủi ro. Theo các chuyên gia đầu ngành, người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc trong giai đoạn cấp. Sau đó, cần áp dụng vật lý trị liệu để giúp kiểm soát triệu chứng lâm sàng, hỗ trợ phục hồi vị trí địa điểm bị tổn thương, làm chậm tiến triển của bệnh lý.

3. Điều trị ngoại khoa

Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) được thực hiện khi các phương pháp điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả sau 6 tháng điều trị, đĩa đệm thoát vị gây nứt rách bao xơ và gây ra các biến chứng chèn ép dây thần kinh cấp (liệt chi, hội chứng chùm đuôi ngựa,…)

Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật cắt bản sống được chỉ định trong trường hợp bệnh lý kèm theo tình trạng hẹp ống sống

Tùy theo tình trạng của từng người bệnh, bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một trong những phương pháp phẫu thuật như:

  • Phẫu thuật lấy nhân đĩa đệm: Phương pháp phẫu thuật này được thực hiện nhằm loại bỏ đĩa đệm bị thoát vị, từ đó giúp cải thiện mức độ chèn ép lên dây thần kinh, hỗ trợ phục hồi chức năng của cột sống.
  • Phẫu thuật cắt bản sống: Phẫu thuật cắt bản sống được chỉ định trong trường hợp bệnh lý kèm theo tình trạng hẹp ống sống. Phương pháp này giúp giải phóng áp lực lên tủy rễ thần kinh, từ đó cải thiện các triệu chứng chèn ép thần kinh do thoát vị đĩa đệm L5 S1 gây ra.
  • Thay đĩa đệm nhân tạo: Phương pháp này được thực hiện khi phần đĩa đệm bị tổn thương nặng nề, bao xơ bị nứt rách hoàn toàn. Thay đĩa đệm nhân tạo được tiến hành bằng cách dùng đĩa đệm nhân tạo thay thế cho đĩa đệm bị tổn thương nghiêm trọng. Thực tế, thay thế đĩa đệm nhân tạo có chi phí cao và thường phát sinh nhiều rủi ro nên chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết.

4. Một số biện pháp điều trị khác

Ngoài các phương pháp truyền thống, người bị thoát vị đĩa đệm cũng có thể thực hiện một số biện pháp điều trị khác như:

  • Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng sóng cao tần: Phương pháp này được hiện bằng cách dùng cao tần (sóng radio) với tần số 200 – 1200MHz kết hợp với nguồn nhiệt từ 50 – 70 độ C để đưa nhân nhầy bị thoát vị về vị trí trung tâm. Từ đó làm giảm áp lực nội địa, hạn chế mức độ chèn ép lên các dây thần kinh cột sống. Tuy nhiên, điều trị thoát vị đĩa đệm bằng sóng cao tần chỉ mang lại hiệu quả trong giai đoạn bệnh nhẹ (phồng lồi đĩa đệm).
  • Điều trị bằng laser: Phương pháp này sử dụng năng lượng từ tia laser để đốt bỏ 1 phần nhỏ nhân nhầy bên trong đĩa đệm bị tổn thương để làm giảm áp lực nội đĩa, hạn chế tình trạng nứt rách bao xơ, ngăn chặn tình trạng bệnh chuyển sang giai đoạn nặng. Tương tự như biện pháp điều trị bằng sóng cao tần, phương pháp này chỉ mang lại hiệu quả với những trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ.
  • Điều trị bằng tế bào gốc: Dùng tế bào gốc của chính người bệnh tiêm trực tiếp vào vùng đốt sống lưng. Sau vài tuần, cơn đau và một số biểu hiện đi kèm có xu hướng thuyên giảm đáng kể. Ngoài ra, tế bào gốc còn giúp phục hồi, tái tạo tổn thương ở đĩa đệm thoát vị L5 S1.

Thực tế, các biện pháp này chỉ mang lại hiệu quả tương đối với những trường hợp bệnh mới phát. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, bệnh lý gần như không có các biểu hiện lâm sàng nên ít trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Do đó, những phương pháp như dùng sóng cao tần, laser, tế bào gốc,… có chỉ định rất hạn chế và không được áp dụng rộng rãi trên lâm sàng.

Lối sống dành cho người bị thoát vị đĩa đệm L5 S1

Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh xương khớp có tính chất mãn tính, kéo dài dai dẳng và không thể điều trị dứt điểm. Do đó, song song với các phương pháp điều trị, người bệnh cần chủ động trong việc kết hợp các biện pháp chăm sóc, sinh hoạt lành mạnh để kiểm soát bệnh lý hiệu quả.

Lối sống dành cho người bị thoát vị đĩa đệm L5 S1
Người bệnh nên bơi lội thường xuyên để giúp kéo giãn cột sống, cải thiện chức năng vận động

Lối sống dành cho người bị thoát vị đĩa đệm L5 S1:

  • Tránh những hoạt động gây tăng áp lực lên đĩa đệm như vận động mạnh, lao động nặng nhọc, thay đổi tư thế đột ngột, sau tư thế,….
  • Thừa cân – béo phì có thể làm tăng áp lực lên đĩa đệm bị thoát vị, đẩy nhanh tiến triển của bệnh. Vì vậy, người bệnh cần tập luyện thể dục thể thao, điều chỉnh chế độ ăn uống nhằm kiểm soát cân nặng, duy trì sức khỏe và vóc dáng cân đối.
  • Trong giai đoạn bệnh lý ổn định, người bệnh nên bơi lội, tập yoga thường xuyên để giúp kéo giãn cột sống, giải phóng áp lực lên đĩa đệm bị tổn thương, đồng thời cải thiện chức năng vận động. Trường hợp bệnh nặng, người bệnh nên thực hiện các bài tập vật lý trị liệu theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Căng thẳng, áp lực quá mức có thể kích thích cơ co thắt quá mức và gây ra cơn đau dữ dội ở đốt sống thắt lưng. Do đó, bên cạnh các phương pháp điều trị, người bệnh nên giữa tâm lý thoải mái, lạc quan để hỗ trợ quá trình điều trị đạt được kết quả tốt nhất.
  • Cần thận trọng khi chơi thể thao, lao động, tham gia giao thông và sinh hoạt để giảm thiểu nguy cơ bị tai nạn, chấn thương,… Những tác động cơ học mạnh có thể khiến bao xơ đĩa đệm bị nứt rách và bắt buộc can thiệp biện pháp ngoại khoa.

Bệnh thoát vị đĩa đệm L5 S1 khá phổ biến ở người trung niên và cao tuổi, nhất là người có thói quen sinh hoạt không lành mạnh, béo phì, thừa cân,…Bệnh lý nếu không được thăm khám và điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó, khi nhận thấy các biểu hiện bất thường, bạn cần đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.

5/5 - (1 bình chọn)

Tin xem thêm

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chia sẻ
Bỏ qua